BẢNG ĐẶT HỢP TÁC MQH
| Nhóm ngành mục tiêu | Đối tượng cụ thể | Mong muốn |
| Bất động sản | Chủ đầu tư, môi giới, công ty xây dựng | Đối tác chiến lược |
| Công nghệ / truyền thông | Công ty thiết kế web, agency MKT, IT solution | Liên kết dịch vụ bổ trợ |
| Sản xuất / cung ứng | Nhà cung cấp nguyên liệu, thiết bị | Nhà cung cấp – đối tác |
1. Mô tả cụ thể về sản phẩm/dịch vụ công ty bạn cung cấp:
i. Dịch vụ vận chuyển quốc tế,
ii. Dịch vụ khai báo hải quan,
iii. Dịch vụ đại lý hải quan
iv. Dịch vụ ủy thác nhập khẩu
v. Dịch vụ xin giấy phép nhập khẩu: mỹ phẩm, thực phẩm, máy trò chơi điện tử, nhãn năng lượng thiết bị điện tử,..
vi. Dịch vụ vận chuyển hàng quá cảnh qua Lào, Campuchia
vii. Dịch vụ tư vấn và kết nối xuất khẩu
viii. Giải pháp Logistics tổng thể cho nhà máy FDI
2. Dịch vụ/sản phẩm đó có gì khác biệt với các đối thủ cạnh tranh?
i. Nhân viên có chứng chỉ nghiệp vụ hải quan
ii. Có dịch vụ đào tạo nghiệp vụ xuất nhập khẩu cho khách hàng
iii. Trả lời tin nhắn của khách hàng không quá 5 phút
iv. Làm những mặt hàng khó cần giấy phép tại Sở văn hóa, Bộ công thương, Bộ khoa học công nghệ,…
v. Chứng chỉ làm hàng xuất đi Mỹ
3. Khách hàng & thị trường mục tiêu của bạn
i. Chủ kinh doanh nội thất nhập khẩu tại các thành phố lớn như Hà Nội, HCM, Hải Phòng, Đà Nẵng
ii. Chủ kinh doanh online hàng Trung Quốc mặt hàng không dùng điện
iii. Chủ kinh doanh khu vui chơi giải trí
iv. Các công ty logistics nước ngoài muốn tìm đại lý logistics tại Việt Nam
v. Các chủ công ty hoặc trưởng phòng xuất nhập khẩu các công ty xuất nhập khẩu
vi. Các trưởng phòng xuất nhập khẩu công ty FDI
4. Những ngành nghề nào có thể kết hợp với dịch vụ của bạn mà hiện tại Chapter chưa có [Ngành nghề không cạnh tranh trực tiếp với sản phẩm/dịch vụ của bạn trong cùng thị trường]
i. Đào tạo Marketing online
ii. Đào tạo thương mại điện tử
iii. Công ty xúc tiến thương mại quốc tế
iv. Đào tạo tiếng Anh,Trung, Hàn, Nhật,.. thương mại cho chủ doanh nghiệp
v. Dịch vụ kế toán xuất nhập khẩu
vi. Ban quản lý Khu công nghiệp
vii. Trung tâm xúc tiến đầu tư FDI các tỉnh
viii. Phòng thử nghiệm chất lượng hàng hóa
ix. Cơ quan cấp chứng nhận xuất xứ hàng hóa C/O
x. Công ty vận tải trong nước
xi. Công ty quản lý hạ tầng logistics
5. Tôi nên mở đầu một cuộc hội thoại như thế nào để có thể dẫn dắt khách hàng nói ra nhu cầu của họ?
i. Anh/ Chị có ý tưởng nhập khẩu hàng gì về bán ?
ii. Anh/chị muốn tìm nguồn hàng từ Trung Quốc ?
iii. Anh/chị đang dự định ( đang ) nhập khẩu hàng về Việt Nam?
iv. Anh/chị đang dự định ( đang ) xuất khẩu hàng đi nước ngoài?
v. Anh/chị chưa hài lòng điều gì về nhà cung cấp dịch vụ logistics hiện tại ?
vi. Anh chị đang có kế hoạch tìm nhà cung cấp dịch vụ logistics mới?
vii. Anh/ Chị đang gặp vấn đề gì trong quá trình nhập khẩu hàng hóa?
viii. Anh/chị có biết làm thế nào để nhập khẩu hàng chính ngạch về Việt Nam không?
ix. Anh/chị mất bao lâu để nhập hàng từ Trung Quốc về Việt Nam
6. Những cụm từ nào nếu tôi nghe thấy sẽ là một lời giới thiệu tốt cho bạn?
i. Tôi đang tìm bên vận chuyển hàng xuất/nhập khẩu chính ngạch?
ii. Tôi đang cần dịch vụ khai báo hải quan hàng nhập?.
iii. Tôi mới đặt hàng bên nhà máy nước ngoài, đang cần bên vận chuyển?
iv. Tôi đang cần đổi dịch vụ logistics.
7. Làm thế nào để tôi có thể đánh giá đâu là referral tốt cho bạn nếu tôi thấy referral ấy thực sự tiềm năng?
i. Thực sự anh chị đang muốn nhập khẩu hàng chính ngạch?
ii. Thực sự anh chị đang muốn thay đổi dịch vụ logistics ?
8. Đâu sẽ là một referral không thích hợp?
i. Xuất/Nhập hàng tiểu ngạch
ii. Xuất/Nhập hàng xách tay.
iii. Nhập thực phẩm chức năng, sữa bột
iv. Nhập hàng cũ: ô tô cũ, hàng Nhật Bãi,..
9. Những quan niệm sai về dịch vụ/sản phẩm của bạn thường là gì? Và Tôi nên nói gì với những người có quan điểm sai đó?
- Vận chuyển chính ngạch đắt hơn tiểu ngạch ? - Nếu khách hàng nhập với số lượng lớn thì nên đi chính ngạch để đảm bảo đầy đủ giấy tờ pháp lý, hàng hóa được đảm bảo nguyên vẹn. Các nhà buôn hàng tiểu ngạch giờ đang chuyển sang chính ngạch do chính sách pháp luật thay đổi